SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TIÊU CHUẨN ATEX VÀ IECEx
ATEX và IECEx là hai tiêu chuẩn có vẻ rất giống nhau, tuy nhiên chúng có một số điểm khác biệt quan trọng mà bạn nên biết. Hiểu được những điểm khác biệt này là chìa khóa để tuân thủ các quy định (quốc tế) và đảm bảo an toàn cho con người sử dụng thiết bị với những tiêu chuẩn này.
Cả ATEX và IECEx là tiêu chuẩn được sử dụng cho các thiết bị tại trong các khu vực có môi trường dễ nổ. Trong đó ATEX được ban hành từ châu Âu, còn IECEx là tiêu chuẩn được tế được công nhận toàn cầu được Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế (IEC) ban hành. Cả hai tiêu chuẩn đều được sử dụng thế thống phân vùng gần như y hệt nhau, phân loại các khu vực nguy hiểm dựa trên sự hiện của khí hoặc bụi và mức độ rủi ro.
Mặc dù ATEX và IECEx có vẻ giống nhau, bài viết này sẽ giúp bạn giải quyết mọi sự nhầm lẫn và nêu bật những khía cạnh độc đáo của từng tiêu chuẩn. Từ đó, bạn có thể đảm bảo mình đang đi đúng hướng khi nói đến vấn đề tuân thủ và an toàn.
Bảng so sánh:
ATEX và IECEx là hai hệ thống chứng nhận an toàn được thiết kế để đảm bảo các sản phẩm sử dụng trong môi trường dễ cháy nổ đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn cần thiết. ATEX được ban hành bởi Liên minh Châu Âu và bắt buộc áp dụng trong Khu vực Kinh tế Châu Âu (EEA), trong khi IECEx được phát triển bởi ngành công nghiệp và được công nhận trên toàn cầu, với một số quốc gia yêu cầu áp dụng bắt buộc. Dưới đây là bảng so sánh giữa hai hệ thống chứng nhận này.
| Thuộc tính | ATEX | IECEx |
| Xuất xứ | Ủy ban Liên minh Châu Âu | Đại diện ngành công nghiệp |
| Khu vực chấp nhận | Bắt buộc ở Khu vực Kinh tế Châu Âu, được công nhận ở hầu hết các quốc gia | Được công nhận trên toàn thế giới, tự nguyện; bắt buộc ở 5 quốc gia |
| Chỉ thị/Kế hoạch | Chỉ thị ATEX (ATEX 153 & ATEX 114) | Chương trình thiết bị chứng nhận IECEx và các chương trình dịch vụ khác |
| Danh mục thiết bị | 1, 2, 3 cho các ứng dụng khai thác và không khai thác | Mức độ bảo vệ ‘a’, ‘b’, ‘c’ |
| Dấu hiệu/Ký hiệu | Dấu CE, ký hiệu ‘Ex’, nhóm và danh mục thiết bị, thông số kỹ thuật khí/bụi, số NoBo (ExNB) | Số thiết bị CoC, số ExCB, mức độ bảo vệ |
| Tuân thủ tiêu chuẩn | Tuân thủ nghiêm ngặt, tiêu chuẩn giống hệt IECEx từ 2005 | Linh hoạt hơn, tiêu chuẩn là phương pháp “được coi là tuân thủ” |
| Thủ tục chứng nhận | Thực hiện bởi Cơ quan thông báo (ExNB) | Bao gồm Báo cáo thử nghiệm (ExTR), thực hiện bởi ExCB |
| Tài liệu chứng nhận | Giấy chứng nhận kiểm tra loại EU | Giấy chứng nhận sự phù hợp |
| Kiểm toán chất lượng | Thông báo đảm bảo chất lượng (QAN) | Báo cáo đánh giá chất lượng (QAR) |
1. Tiêu chuẩn ATEX là gì?
ATEX là Khuôn khổ Quy định Châu Âu về Sản xuất, Lắp và Sử dụng Thiết bị trong Khí quyển Khí nổ (được ký hiệu bởi Ex). Theo đó, kể từ tháng 7 năm 2003, các tổ chức ở EU phải tuân theo các chỉ thị để bảo vệ nhân viên khỏi nguy cơ cháy nổ ở những khu vực có môi trường dễ nổ.
Có hai chỉ thị ATEX (một cho nhà sản xuất và một cho người sử dụng thiết bị):
- Chỉ thị thiết bị ATEX /94/9/EC, Thiết bị và hệ thống bảo vệ được thiết kế để sử dụng trong môi trường dễ cháy nổ;
- Chỉ thị ATEX 137 tại nơi làm việc 99/92/EC, Yêu cầu tối thiểu để cải thiện sự an toàn và bảo vệ sức khỏe của người lao động có nguy cơ gặp rủi ro từ môi trường dễ cháy nổ.
ATEX 94/9/EU dành riêng cho nhà sản xuất đã thay đổi. Vẫn còn áp dụng cho đến ngày 19 tháng 4 năm 2016, ATEX 94/9/EC sẽ bị loại bỏ và thay thế bằng một chỉ thị mới.
Chỉ thị ATEX mới này đã được công bố vào thứ Bảy, ngày 29 tháng 3 năm 2014, theo tài liệu tham khảo mới: Chỉ thị 2014/34/EU của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 26 tháng 2 năm 2014 về việc hài hòa luật pháp của các Quốc gia Thành viên liên quan đến thiết bị và sự bảo vệ hệ thống được thiết kế để sử dụng trong môi trường có khả năng cháy nổ. Văn bản có liên quan đến EEA – Tạp chí Chính thức của Liên minh Châu Âu L 96 từ ngày 29/03/2014.
Chỉ thị ATEX mới 2014/34/EU này sẽ là bắt buộc đối với nhà sản xuất vào ngày 20 tháng 4 năm 2016 như được nêu trong điều 44 của chỉ thị.
Được hứa hẹn từ lâu, chỉ thị ATEX mới này đã được xuất bản cùng với 8 chỉ thị khác trong khuôn khổ gói “NEW LEGISLATIVE FRAMEWORK (NLF) ALIGNMENT PACKAGE (NLF)” (Thực hiện đóng Gói hàng hóa). Nó là chủ đề của “COMMUNICATION FROM THE COMMISSION TO THE EUROPEAN PARLIAMENT AND THE COUNCIL” cho Sự phù hợp của mười chỉ thị hài hòa kỹ thuật đối với Quyết định số 768/2008/EC của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 9 tháng 7 năm 2008 về một khuôn khổ cho việc tiếp thị sản phẩm, tại Brussels, 21.11.2011 dưới tài liệu tham khảo COM (2011) 763 cuối cùng.
Lưu ý: Trước đây, ATEX được ban hành để áp dụng cho các nước ở Châu Âu, tuy nhiên cho đến nay đã được sử dụng rộng rãi cho toàn cầu.
2. Tiêu chuẩn IECEx là gì?
IECEx là Chương trình Uỷ ban Kỹ thuật Điện quốc tế để chứng nhận các tiêu chuẩn liên quan đến Thiết bị để sử dụng trong các bầu khí quyển. Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế (IEC) là một tổ chức tiêu chuẩn hóa bao gồm các ủy ban kỹ thuật điện quốc gia trên toàn thế giới. Mục tiêu của IEC là thúc đẩy hợp tác quốc tế về tất cả các câu hỏi liên quan đến tiêu chuẩn hóa trong lĩnh vực điện và điện tử.
Ấn phẩm IEC có trạng thái là các khuyến nghị được sử dụng cho mục đích định hướng cho các tiêu chuẩn quốc gia và khu vực và được các Ủy ban Quốc gia của IEC chấp nhận theo nghĩa đó. Các ấn phẩm của IEC liên quan đến thiết bị cho môi trường dễ nổ, phân loại các khu vực nguy hiểm và các yêu cầu lắp đặt đã được Ủy ban kỹ thuật TC31 và các tiểu ban của nó chuẩn bị và phát triển.
Việc phân loại các khu vực nguy hiểm theo Tiêu chuẩn Quốc tế IEC trước đây đã được trình bày chi tiết trong IEC 60079-10 và IEC 61241-10. Ngày nay, các ấn phẩm tiêu chuẩn về phân loại khu vực được sửa đổi thành IEC 60079-10-1 đối với môi trường khí dễ nổ và IEC 60079-10-2 đối với môi trường bụi dễ cháy. Bạn có thể tìm danh mục các Ấn phẩm IEC và bản cập nhật của chúng trên trang web http://webstore.iec.ch.
3. Vậy đâu là sự khác nhau giữa tiêu chuẩn ATEX & IECEx?
Về cơ bản, cả hai tiêu chuẩn ATEX và IECEx đều đòi hỏi phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật tương tự, vì vậy về mặt nội dung kỹ thuật thì về cơ bản không có sự khác biệt. Chỉ có sự khác biệt rõ ràng là trong nhiều trường hợp đánh dấu (marking) trên thiết bị.
ATEX ban đầu chỉ có giá trị trong EU & IECEx được chấp nhận trong toàn cầu. Tuy nhiên đến nay, ATEX cũng là một tiêu chuẩn được áp dụng trên toàn thế giới.
ATEX được định hướng bởi luật EU, trong khi IECEx là một chương trình chứng nhận tự nguyện. Tuy nhiên, cả hai đều cung cấp phương tiện được chấp nhận để chứng minh sự tuân thủ các tiêu chuẩn IEC.
Gần đây, tại Việt Nam đã có đơn vị ủy quyền của IECEx – TESV để tổ chức các khóa đào tạo về thiết bị chống cháy nổ & cấp chứng chỉ cho nhân sự vận hành (IECEx CoPC). Quý khách có thể truy cập đường link website để tìm hiểu & liên hệ nếu có nhu cầu: https://www.tesv.no/
Một số thuật ngữ chuyên ngành:
IEC = International Electrotechnical Commission
Ex = Explosive atmospheres
IEC + Ex = IECEx
CoPC = Certificates of Personnel Competence.
IECEx CoPC = International Certification Scheme
Năm 2019, MAKGIL VIỆT NAM cũng đã phối hợp với TESV để tài trợ tổ chức hội thảo về thiết bị chống cháy nổ tại khách sạn Sheraton – Quận 01, TP. Hồ Chí Minh với sự tham gia của đại điện ATEX/IECEx: https://oilgas.vn/hoi-thao-atex-iecex-2019-thanh-cong-ruc-ro-voi-su-bung-no-cua-nhieu-cung-bac-cam-xuc.t31949.html.
4. Các chuẩn bảo vệ trong thiết bị điện chống cháy nổ?
Các thiết bị chống cháy nổ như đèn led chống cháy nổ hay ổ cắm chống cháy nổ, người dùng thường dựa vào cách marking trên thân thiết bị chống cháy nổ để nắm được phân vùng nguy hiểm & kỹ thuật bảo vệ của thiết bị đó. Ví dụ: Ex d IIB T6 Gb, ….
Dưới đây là những kỹ thuật bảo vệ cơ bản nhất, thường được sử dụng đối với thiết bị điện chống cháy nổ:
a/ Phân loại nhóm thiết bị (Equipment Group) dựa vào môi trường sử dụng
Có 03 nhóm thiết bị điện cho môi trường dễ nổ như sau:
+ Nhóm I: Thiết bị điện được sử dụng trong các mỏ dễ bị nhiễm lửa.
+ Nhóm II: Thiết bị điện được thiết kế để sử dụng trong môi trường khí nổ không phải là mỏ.
+ Nhóm III: Thiết bị điện được thiết kế để sử dụng trong môi trường bụi nổ không phải là mỏ.
Trong đó, nhóm I được dùng cho tất cả các hoạt động khai thác than dưới lòng đất (như khí metan), nhóm II được chia thành nhóm IIA, IIB, IIC & nhóm IIIA, IIIB, IIIC.
Về thiết bị điện nhóm II, được chia thành IIA, IIB và IIC theo bản chất của đặc tính nổ và khả năng bắt cháy của khí dễ cháy mà thiết bị có thể được lắp đặt. Phân mục này dựa trên Khoảng cách an toàn thử nghiệm tối đa (MESG) hoặc tỷ lệ Dòng đánh lửa (EIC) tối thiểu (xem IEC 80079-20-1). MESG là chiều rộng khe hở lớn nhất giữa hai phần của buồng thử nghiệm với khe hở có thể điều chỉnh của đường dẫn ngọn lửa dài 25mm mà sự bắt lửa bên trong của hỗn hợp nổ không lan truyền ra bên ngoài trong các điều kiện thử nghiệm. MIC là tỷ số giữa dòng điện đánh lửa tối thiểu để đốt cháy khí hoặc hơi thử nghiệm so với khí mêtan trong phòng thí nghiệm.
Về thiết bị điện nhóm III, được chia thành IIIA, IIIB và IIIC theo bản chất của bầu khí quyển bụi nổ mà nó được sử dụng.
+ Group IIIA: Bụi bay dễ cháy
+ Group IIIB: Bụi không dẫn điện
+ Group IIIC: Bụi dẫn điện
b/ Kỹ thuật bảo vệ cho các khoanh vùng nguy hiểm trong môi trường G (Gas)
Dưới đây là các chuẩn kỹ thuật bảo vệ được thiết kế cho thiết bị, điều mà người dùng thường thấy trên cái nameplate của thiết bị:
– Ex i (Intrinsic safety – Bảo vệ an toàn từ bên trong): Các thông số mạch điện được điều khiển để giảm năng lượng phát sinh tia lửa dưới mức có thể đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu.
+ ia: đảm bảo thiết bị không gây ra cháy nổ khi có sự cố của một hoặc hai thành phần lỗi xảy ra. Phù hợp sử dụng trong Zone 0.
+ ib: đảm bảo thiết bị không gây ra cháy nổ khi có sự cố của một thành phần lỗi xảy ra. Được sử dụng trong Zone 1 hoặc Zone 2.
+ ic: sử dụng duy nhất trong Zone 2. Đảm bảo trong điều kiện hoạt động bình thường không gây cháy nổ.
Lưu ý: phương pháp này không bảo vệ hoàn toàn đối với kết nối hoặc vật dẫn điện hoạt động quá nhiệt.
– Ex d (Flameproof – Bảo vệ chống lửa): Các phần tử phát sinh tia lửa được chứa trong 1 hộp có khả năng không cho tia lửa này phát sinh ra ngoài hộp cho dù có sự nổ xảy ra bên trong hộp.
– Ex e (Increased safety – Bảo vệ gia tăng độ an toàn): Các thành phần trong phương pháp này được thiết kế để làm giảm sự phát sinh ra tia lửa và giảm sự hỏng hóc có thể phát sinh ra tia lửa. Phương pháp này được thực hiện bằng cách giảm nhiệt độ của thiết bị, đảm bảo tiếp xúc điện tốt, gia tăng độ cách điện và giảm khả năng thâm nhập của bụi và hơi ẩm.
– Ex m(Encapsulation – Bảo vệ bao bọc bên trong): Những thành phần có khả năng tạo tia lửa được bao bọc bởi chất dẻo nhân tạo và nhiệt độ bề mặt được điều khiển thấp hơn yêu cầu. Sự quá nhiệt hoặc sự phá hủy các thành phần này được ước định và đề phòng để tối thiểu hóa ảnh hưởng đến sự bảo vệ.
+ ma: sử dụng trong Zone 0, Zone 1 và cả Zone 2
+ mb: sử dụng trong Zone 1 và Zone 2
– Ex o (Liquid immersion – Bảo vệ ngâm trong dầu): Đây là kỹ thuật được sử dụng cho các thiết bị được ngâm trong dầu. Dầu đóng vai trò chất xúc tác.
– Ex p (Pressurized – Bảo vệ theo kiểu tạo áp suất trong hộp) : Áp suất dương tĩnh được duy trì trong hộp để ngăn chặn sự thâm nhập của khí gây cháy vào bên trong hộp. Yếu tố cần thiết của phương pháp này là hệ thống theo dõi liên tục để bảo đảm sự tin cậy của chúng và xả khí mỗi khi mở hộp bảo trì.
+ px: sử dụng trong phạm vi Zone 1 đến khu vực bình thường (non-incendive)
+ py: sử dụng trong Zone 1 và Zone 2
+ pz: sử dụng trong phạm vi Zone 2 và khu vực bình thường (non – incendive)
– Ex q (Powder filling – Bảo vệ theo kiểu lấp đầy 1 hợp chất vào hộp) : Kỹ thuât này đòi hỏi các phần tử phát sinh tia lửa đặt trong 1 hộp chứa đầy bởi hạt thạch anh hoặc thủy tinh. Những hạt này sẽ bít kín hộp làm hơi nóng giữ lại không thóat được ra ngòai. Phương pháp nàyđược phát triển để bảo vệ bộ pin công suất lớn và thường được sử dụng trong các thiết bị có cấp bảo vệ Ex e.
– Ex n (Type of protection – Bảo vệ phát sinh tia lửa) : Trong phương pháp này, các điểm nối phải đảm bảo độ tin cậy tuy nhiên không yêu cầu cao như Ex e. Ở những nơi bề mặt bên trong nóng hơn cấp nhiệt độ yêu cầu thì chúng cần được bao bọc chặt chẽ để ngăn chặn sự thâm nhập của khí gây cháy. Đây là kỹ thuật ngăn sự thoát hơi. Khái niệm “Không đánh lửa” cũng yêu cầu cấp bảo vệ thâm nhập IP65 hoặc cao hơn được thiết kế. Có các loại Ex n như sau:
+ nA: bảo vệ theo kiểu thiết bị không phát sinh tia lửa.
+ nR: bảo vệ ngăn sự thoát hơi ra bên ngoài..
5. Sự Khác Biệt giữa Các Cơ Quan Chứng Nhận IECEx và ATEX:
Các Cơ Quan Chứng Nhận IECEx (ExCB) và Phòng Thử Nghiệm (ExTL) được lựa chọn thông qua một quy trình đánh giá nghiêm ngặt. Quy trình này bao gồm:
- Đánh giá ngang hàng ban đầu do Nhóm Đánh Giá IECEx thực hiện.
- Kiểm toán giám sát liên tục để đảm bảo duy trì tiêu chuẩn.
- Đánh giá lại sau mỗi 5 năm để xác nhận năng lực liên tục.
Các ExCB và ExTL được giám sát bởi Ban Thư ký Kỹ thuật IECEx và các ủy ban chuyên trách, đảm bảo các cơ quan này duy trì trình độ chuyên môn và thiết bị cần thiết cho việc chứng nhận.
Trong khi đó, Cơ Quan Thông Báo ATEX (ExNBG) được chỉ định bởi chính phủ của các quốc gia thành viên EU. Không giống như IECEx, không có hệ thống đánh giá quốc tế chung cho ExNBG; các cơ quan này chỉ tuân thủ các yêu cầu của chính phủ quốc gia và chịu sự giám sát từ các nhóm công tác của EU như Nhóm Công Tác ATEX và Nhóm Công Tác Ủy ban Thường trực.
a/ Các Loại Chứng Nhận và Tài Liệu Phù Hợp:
Mỗi hệ thống cung cấp các tài liệu chứng nhận khác nhau:
- IECEx: Sau khi sản phẩm vượt qua thử nghiệm và đánh giá theo các tiêu chuẩn IEC, Giấy chứng nhận hợp chuẩn IECEx (CoC) được cấp. Đây là tài liệu chứng nhận quốc tế, chứng minh sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn IECEx.
- ATEX: Chứng nhận kiểm tra loại EU chứng nhận rằng sản phẩm đã vượt qua đánh giá và thử nghiệm theo tiêu chuẩn EN 60079, phù hợp với thị trường châu Âu. Ngoài ra, ATEX còn sử dụng Tuyên bố về sự phù hợp (DoC), cho phép nhà sản xuất tự chứng nhận sự phù hợp cho thiết bị Loại 3.
b/ Sự Khác Biệt Chính giữa IECEx và ATEX:
- Quy trình quản lý: IECEx tuân thủ nghiêm ngặt quy trình đánh giá quốc tế, trong khi ATEX có tính linh hoạt cao hơn và nhấn mạnh trách nhiệm tự đánh giá của nhà sản xuất.
- Cơ quan chứng nhận: ExCB của IECEx được đánh giá theo chuẩn quốc tế, còn ExNBG của ATEX chịu sự giám sát từ chính phủ quốc gia.
- Tài liệu chứng nhận: IECEx cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn quốc tế (CoC), còn ATEX cung cấp Chứng nhận kiểm tra loại EU và cho phép nhà sản xuất tự chứng nhận qua DoC cho thiết bị Loại 3.
Cả hai hệ thống đều đảm bảo thiết bị an toàn trong môi trường nguy hiểm, nhưng lựa chọn giữa IECEx và ATEX phụ thuộc vào nhu cầu thị trường và yêu cầu địa phương.
Tổng Kết:
IECEx và ATEX đều có điểm chung về mặt kỹ thuật và đều được công nhận trên toàn cầu, nhưng quy trình chứng nhận của chúng khác nhau. ATEX là bắt buộc theo luật pháp châu Âu, trong khi IECEx là một hệ thống quốc tế mang tính tự nguyện. Một điểm khác biệt đáng chú ý là ATEX cho phép tự chứng nhận đối với thiết bị sử dụng trong Zone 2 và 22 (khu vực có nguy cơ cháy nổ thấp hơn), trong khi IECEx yêu cầu Giấy chứng nhận phù hợp (CoC) phải được cấp bởi Cơ quan chứng nhận IECEx (ExCB) cho tất cả các thiết bị.
Thêm vào đó, IECEx không phân chia thiết bị theo các nhóm như ATEX mà sử dụng các mức độ bảo vệ ‘a’, ‘b’, và ‘c’ để xác định cấp độ an toàn. Điều này mang lại sự nhất quán cho IECEx trong việc chứng nhận thiết bị trên toàn cầu.
Mỗi hệ thống đều có ưu điểm riêng: IECEx cung cấp tính minh bạch và chuẩn hóa quốc tế, trong khi ATEX linh hoạt hơn trong việc tự chứng nhận cho các thiết bị trong một số khu vực ít nguy hiểm hơn.
-------------------------------------------------------------------
ĐÈN CHIẾU SÁNG AMBEE ĐẢM BẢO AN TOÀN PHÒNG CHÁY NỔ:
Đèn Led Chống Cháy nổ: https://ambee.com.vn/collections/den-chong-chay-no
Đèn Led Chống Cháy nổ F8235: https://ambee.com.vn/products/den-led-chong-chay-no-f8235-150w
Đèn Led Chống Cháy nổ F8238: https://ambee.com.vn/products/den-led-chong-chay-no-f8238-80w
Đèn Led Chống Cháy nổ F8260: https://ambee.com.vn/products/den-led-chong-chay-no-f8260-200w
Đèn Led Chống Cháy nổ F52: https://ambee.com.vn/products/den-chong-chay-no-f52-60w
Đèn Led Chống Cháy nổ F51D: https://ambee.com.vn/products/den-chong-chay-no-1m2-2x18w
Ngoài ra bạn có thể liên hệ trực tiếp ngay với số Hotline: 0909 780108 để chúng tôi có thể tư vấn trực tiếp cho bạn nhiều giải pháp chiếu sáng tiết kiệm năng lượng hơn cho nhà máy, nhà xưởng.
--------------------------------------------------------------------
Công ty CP Công Nghệ AMBEE
Hơn 14 năm hình thành và phát triển
Địa chỉ: 195-197 Cống Lở, phường 15, Quận Tân Bình, TP.HCM
Hotline: 0909 780108






